Thuộc nhóm Mười hai cung · cập nhật 2026-07-25
TRỤC TRỰC QUAN của hệ thống. Mọi câu hỏi đời sống của khách đều rơi vào một (hoặc vài) trong 12 cung. Trang này là bảng định tuyến: khách hỏi gì → mở cung nào. Dùng cùng Muoi Bon Chinh Tinh (sao nào ở đó) và Quy Trinh Xem Han Nam (năm nay cung nào động).
| Cung | Phụ trách lĩnh vực | Khách hỏi kiểu gì thì mở |
|---|---|---|
| Cung Menh | bản thân: tính cách, hình thức, thiên phú, cái gốc | "em là người thế nào", "hợp làm gì", mọi câu hỏi đều phải neo về đây |
| Cung Phu The | vợ/chồng, hôn nhân, người bạn đời | "chuyện tình cảm", "bao giờ lấy chồng/vợ", "hợp với người thế nào" |
| Cung Quan Loc | LÀM gì · dùng CÁI GÌ để làm (nghề, công cụ hành nghề, vị trí, môi trường) | "nên làm nghề gì", "hợp làm bằng cái gì", "có thăng tiến không" |
| Cung Tai Bach | KIẾM tiền bằng CÁCH NÀO (nguồn tiền, cách giữ, cách tiêu) | "tài chính năm nay", "tiền đến từ đâu", "sao mãi không giữ được tiền" |
| Cung Tat Ach | tai, ách, bệnh, tật · và cả THÓI QUEN, tật xấu bên trong | "sức khỏe", "hay bệnh vặt", "bỏ tật xấu", "nghiệp từ bên trong" |
| Cung Dien Trach | nhà cửa, đất đai, tài sản, môi trường sống | "mua nhà", "chuyển nhà", "đất cát" |
| Cung Tu Tuc | con cái, truyền thừa, hậu vận | "chuyện con cái", "dạy con", "hậu vận" |
| Cung Phuc Duc | phúc phần, đời sống tinh thần, dòng tộc, tâm an | "sao thấy bất an", "tâm linh", "phúc nhà" |
| Cung Thien Di | ra ngoài, đi lại, xuất ngoại, xã hội đối đãi | "đi nước ngoài", "chuyển vùng", "ra ngoài có thuận" |
| Cung Phu Mau | cha mẹ, bậc trên, cấp trên, gốc gen | "chuyện cha mẹ", "quan hệ với sếp" |
| Cung Huynh De | anh chị em, người ngang hàng, cộng sự | "anh em trong nhà", "hợp tác làm ăn với bạn" |
| Cung No Boc | bạn bè, người dưới quyền, mạng lưới quan hệ | "bạn bè", "nhân viên", "bị lợi dụng không" |
Đi theo một chiều trên địa bàn, 12 cung xếp theo thứ tự (nguồn đọc tắt cho dễ thuộc):
Mệnh – Phụ – Phúc – Điền – Quan – Nô – Di – Ách – Tài – Tử – Phối – Bào
(Mệnh · Phụ Mẫu · Phúc Đức · Điền Trạch · Quan Lộc · Nô Bộc · Thiên Di · Tật Ách · Tài Bạch · Tử Tức · Phu Thê · Huynh Đệ)
Thuộc thứ tự này thì nhìn lá số biết ngay cung nào ở đâu, và suy ra tam hợp / xung chiếu rất nhanh.
Một điểm mở rất đáng nhớ: người ta hay chỉ chăm chăm nhìn cung Mệnh, nhưng sự thay đổi lớn trong đời (giác ngộ, đổi hướng, trưởng thành) có thể đến từ bất kỳ cung nào — qua chuyện con cái (Tử Tức), qua bệnh tật (Tật Ách), qua mất mát tài sản (Tài/Điền), qua một người bạn (Nô Bộc)… Mệnh chỉ là nơi có sẵn thiện căn; còn cơ duyên đánh thức thì đến từ nhiều phía.
→ Khi luận, đừng bỏ qua các cung "phụ" — nhiều khi bài học lớn nhất của đời người nằm ở đó.
1. Cung nào cũng phải neo về Mệnh. Cung cho biết lĩnh vực; Cung Menh cho biết sức của người đó — cùng dấu hiệu, Mệnh vững thì việc lớn hóa nhỏ. Ba cung bắt buộc xét đủ khi luận bất cứ gì: Mệnh · Quan Lộc · Thiên Di.
2. Không đọc một cung đơn độc. 12 cung buộc thành 4 tam hợp — chi tiết đầy đủ tại Bon Tam Hop Cung:
Cộng thêm cung xung chiếu thành "tam phương tứ chính". Đủ 5 thế đứng còn có nhị hợp, lục hại, giáp cung — xem Cung Menh, Giap Cung.
3. Cung chỉ ứng thứ THUỘC VỀ đương số. Nhà cha mẹ đứng tên không nằm ở cung Điền của con. Xem Quy Tac Thuc Hanh.
Dày: Phu Thê · Tật Ách. Trung bình: Mệnh · Điền Trạch · Quan Lộc · Tài Bạch · Tử Tức · Nô Bộc. Còn mỏng, ưu tiên chưng cất tiếp: Phúc Đức · Thiên Di · Phụ Mẫu · Huynh Đệ.
Muoi Bon Chinh Tinh · Quy Trinh Xem Han Nam · Giap Cung · Vo Chinh Dieu · Quy Tac Thuc Hanh